Lý do gây căn bệnh liệt dương - Lý do tĩnh mạch máu: Trở ngại dẫn lưu tĩnh mạch, động mạch phổ biến máu k đủ, dò động mạch và tĩnh mạch. - Nguyên nhân về thần kinh: Tổn thương cột sống, u cột sống, tổn thương đĩa đệm, tổn thương xương chậu. - Rối loạn nội tiết: căn bệnh tiểu con đường, di căn hóa bệnh khu vực dưới đồi - tuyến yên, suy khả năng tuyến sinh dục nguyên phát, hội chứng Addsion, cao năng tuyến giáp, giảm năng tuyến giáp, suy chức năng tuyến thượng thận. BỆNH NAM GIỚI LIÊN QUAN : cách khắc phục xuất tinh sớm hiệu quả - Bởi sử dụng thuốc: thuốc đặc hiệu phòng ngừa giao cảm trung khu thần kinh (Captopril), thuốc kháng sinh ức chế thần kinh (Impramin, doxepin, metapramion), thuốc kháng sinh trầm uất (haloperidol, diazephan). - Các bệnh tật mang tính khí chất khác: Viêm tiền liệt tuyến, hẹp bao quy đầu, sưng bìu dái. Kỹ thuật điều trị liệt dương Để điều trị bệnh liệt dương cần giải quyết hài hòa giữa những yếu tố khí chất hoặc phi khí chất gắn kết với thể dục, dưỡng sinh, môi trường... những thầy thuốc y học hiện đại hay y học cổ truyền đều thống nhất 10 cách dưới đây để xử lý liệt dương ở cánh mày râu. 1. Tiết chế tình dục: Tuỳ theo tuổi tác, sức khỏe, hoàn cảnh sống... cần bảo đảm sinh hoạt tình dục thích hợp, k thái quá, không bất cập. 2. Việc làm hòa trạng thái tâm lý, sống vui vẻ, lạc quan, tránh chán nản bực, lo nghĩ. 3. Giữ tâm trí ổn định: Sống thuỷ chung, tránh tâm lý "đứng núi này trông núi nọ". 4. áp dụng khẩu phần tuân thủ chứng, nghỉ ngơi hợp lý. 5. Tránh thủ dâm. 6. Từ bỏ những đam mê cần hại, ngoại tình, cờ bạc, rượu chè, ma túy. 7. Nên phòng căn bệnh và điều trị bệnh nhanh chóng lúc có bệnh lý. 8. Thận trọng lúc dùng thuốc đặc trị, nhất là không được lạm dụng, kể cả thuốc đặc hiệu bổ. 9. Thể dục đều đặn hoặc phù hợp thích hợp với lứa tuổi hiện tượng s.khỏe. 10. Thường đại tiện bộ phận sinh dục cũng như thân thể. BỆNH NAM GIỚI LIÊN QUAN : cách điều trị bệnh xuất tinh sớm Bài thuốc chữa trị liệt dương Liệt dương tại suy nhược cơ thể (tâm tỳ tổn thương): Bệnh nhân cần có dấu hiệu da xanh, mắt vàng, ăn thấp, ngủ rất ít, di tinh liệt dương, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế. Phép chữa là ôn bổ tâm tỳ. Dùng một khi những bài: Bài 1: hoài sơn 12g, đinh lăng 12g, ý dĩ 12g, trâu cổ 8g, sa nhân 6g, hoàng tinh 12g, cám nếp 12g, lớn ban long 8g, hà thủ ô 12g, kỷ tử 12g, long nhãn 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: đẳng sâm 12g, bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g, táo nhân 8g, long nhãn 8g, đương quy 8g, mộc hương 6g, viễn chí 8g, phục linh 8g, đại táo 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 3: đẳng sâm 16g, hoàng kỳ 16g, bạch truật 16g, đương quy 6g, mộc hương 6g, viễn chí 8g, táo nhân 8g, long nhãn 12g, phục linh 8g, thục địa 12g, bạch thược 12g, kỷ tử 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày một thang. Liệt dương vì thận âm hay thận dương hư (bởi giao hợp tình dục quá độ và tại tiên thiên bẩm tố thận thấp): Bệnh nhân cần biểu hiện sắc mặt trắng, đau lưng, ù tai, mỏi gối, mắt mờ, ăn thấp, sợ lạnh, tay chân lạnh, ngủ quá í, di tinh liệt dương, hồi hộp, mạch trầm tế nhược. Phép chữa trị là ôn bổ hạ nguyên, an thần. sử dụng một lúc các bài: Bài 1: hà thủ ô 40g, trâu cổ 40g, phá cố chỉ 40g, kỷ tử 40g, liên nhục 20g, quế 10g, mạnh ban long 16g, thục địa 16g. hầu hết tán bột làm hoàn, ngày uống 20 - 40g. Bài 2: đẳng sâm 12g, sơn dược 12g, thục địa 12g, đỗ trọng 12g, đương quy 8g, sơn thù 8g, kỷ tử 12g, chích thảo 6g. Sắc uống ngày một thang. Bài 3: thục địa 12g, thỏ ty tử 12g, phá cố chỉ 12g, bá tử nhân 12g, phục linh 12g, cao ban long 20g. đa số tán mịn, nghe hoàn ngày uống 20 - 30g. Bài 4: thục địa 12g, sơn thù 8g, hoài sơn 12g, kỷ tử 12g, lớn ban long 12g, đỗ trọng 8g, nhục quế 4g, phụ tử chế 8g, táo nhân 8g, viễn chí 8g. Sắc uống ngày một thang. Liệt dương vì viêm nhiễm, sỏi lâu ngày tại khu vực niệu quản… (thấp nhiệt tích trệ): Người bệnh cần có dấu hiệu khát nước, đại tiện đỏ, liệt dương, rêu lưỡi vàng, dày, mạch nhu sác. Phép trị là tư âm thanh nhiệt. sử dụng 1 lúc những bài: Bài 1: vỏ núc nác 12g, ý dĩ 12g, mạch môn 12g, kỷ tử 12g, trâu cổ 8g, kê huyết đằng 12g, hà thủ ô 12g, phá cố chỉ 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: thục địa 24g, sơn thù 12g, sơn dược 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, tri mẫu 8g, hoàng bá 8g. Sắc uống ngày 1 thang. BỆNH NAM GIỚI LIÊN QUAN : chua xuat tinh som o dau