Vận đơn là gì? Phân loại và vai trò của vận đơn

Thảo luận trong 'Dịch vụ vận chuyển' bắt đầu bởi pqmseo, 20/9/21.

  1. pqmseo

    pqmseo Expired VIP

    Bài viết:
    862
    Đã được thích:
    4
    Trong hoạt động xuất nhập khẩu, tải hàng là khâu tạo ra mức giá chị gia tăng cho hàng hóa, không làm thay đổi bản chất, tính chất, thành phần cấu tạo chính của hàng. Và, vận tải cũng góp phần làm bảo đảm hoặc tăng thêm chất lượng của hàng trong suốt quá trình của nó. Trong hoạt động vận chuyển, thì vận tải góp một phần không nhỏ về tính quyết định thời giờ, chất lượng, và giá thành. Trong hoạt động vận tải khâu nào cũng quan trọng, chứng từ nào cũng quan trọng nhưng có 1 chứng từ chúng ta chẳng thể bỏ qua và có bất kỳ sơ suất nào, đó đó là Vận đơn (Bill of lading). Hãy cùng Con Mèo tìm hiểu ngay tra cứu mã vận đơn nhanh nhé?
    Vận đơn là gì?

    Vận đơn (thường hay gọi là vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng hóa đường sắt,…) là một chứng từ tải do người vận tải, hoặc thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của người vận tải ký phát sau khi hàng đã được xếp lên tàu hay hàng đã được nhận và chờ xếp lên tàu.
    [​IMG]​
    ​
    Chức năng của vận đơn:

    • + Nó là chứng cứ công nhận hợp đồng vận chuyển đã được ký kết và chỉ rõ nội dung của hợp đồng đó. Với chức năng này, nó xác định quan hệ pháp lý giữa người vận chuyển và người chủ hàng, mà trong đó, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận chuyển và người nhận hàng hóa.
    • + Nó là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở. Người vận tải chỉ giao hàng cho người nào xuất trình trước hết vận đơn đường biển hợp lệ mà họ đã ký phát ở cảng xếp hàng.
    • + Nó là chứng từ công nhận quyền sở hữu đối với các hàng hóa đã ghi trên vận đơn. Với chức năng này, vận đơn là 1 loại thủ tục có giá trị, được sử dụng để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng.
    Tác dụng của vận đơn:

    • + Làm căn cứ khai hải quan, làm giấy tờ xuất nhập khẩu hàng hóa,
    • + Làm tài liệu kèm theo hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ mà người bán gửi cho người tiêu dùng (hoặc ngân hàng) để thanh toán tiền hàng hóa,
    • + Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hóa,
    • + Làm căn cứ xác định số lượng hàng hóa đã được người bán gửi cho người dùng, dựa vào đó người ta thống kê, ghi sổ và theo dõi việc thực hiện hợp đồng.
    [​IMG]​
    ​
    Nội dung của vận đơn: thường chú ý đến các điểm sau đây

    • – Tên và địa chỉ người vận chuyển, những chỉ dẫn khác theo đề nghị,
    • – Cảng xếp hàng hóa,
    • – Cảng dỡ hàng hóa,
    • – Tên và địa chỉ người gửi hàng hóa,
    • – Tên và địa chỉ người nhận hàng, (rất quan trọng)
    • – Đại lý, bên thông báo chỉ định,
    • – Tên hàng hóa, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng cả bì hoặc thể tích,
    • – Cước phí và phụ phí trả cho người vận chuyển, điều kiện thanh toán,
    • – Thời giờ và địa điểm cấp vận đơn,
    • – Số bản gốc vận đơn,
    • – Chữ ký của người tải (hoặc của thuyền trưởng hoặc người đại diện của thuyền trưởng, hoặc đại lý),
    [​IMG]​
    ​
    Cơ sở pháp lý của vận đơn:

    Đây là qui định về nguồn luật điều chỉnh các điều khoản của vận đơn cũng như giải quyết sự tranh chấp giữa chủ hàng và người tải. Nguồn luật này, ngoài luật quốc gia còn có cả những công ước quốc tế có liên quan như qui tắc La Haye và công ước Brussel 25/8/1924, Nghị định thư Visby 1968 hoặc công ước Hamburg 1978 về vận đơn đường biển,
    Phân loại vận đơn

    1/ Căn cứ vào phương pháp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn

    • + Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading)
    • + Vận đơn theo lệnh (to Order Bill of Lading)
    Ví dụ: doanh nghiệp SONY bán hàng hóa cho công ty SAO MAI, công ty SONY là người gửi, công ty SAO MAI là người nhận.
    • */ Trường hợp thứ nhất, vận đơn được lập theo lệnh người gửi
    Tại mục: “Consignee” người ta có thể ghi “to the order of shipper” hay “to the order of SONY” hoặc Nếu chỉ ghi “to the order” thì cũng phải hiểu đó là theo lệnh người gửi. Với vận đơn này, mặt sau phải có ký hậu chuyển nhượng của doanh nghiệp SONY. Ký hậu như thế nào là đúng???
    • */ Trường hợp thứ hai, vận đơn được lập theo lệnh người nhận
    • */ Trường hợp thứ ba, vận đơn được lập theo lệnh người thứ ba (người thứ ba thường xuyên là ngân hàng)
    • + Vận đơn xuất trình (to Bearer Bill of Lading)
    2/ Căn cứ vào cách phê chú trên vận đơn

    • + Vận đơn lý tưởng (Clean Billof Lading)
    • + Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill of Lading)
    3/ Căn cứ vào cách chuyên chở người ta chia ra:

    • + Vận đơn chở suốt (Through Bill of Lading)
    • + Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)
    4/ Nếu so sánh thời gian cấp vận đơn với thời gian bốc hàng lên tàu thì người ta chia ra:

    • + Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on Board B/L)
    • + Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for Shipment B/L)
    Ngoài các vận đơn như đã nêu tại trên, hai loại vận đơn sau đây cũng thường được nói đến chính là vận đơn đến chậm và vận đơn theo hợp đồng thuê tàu.
    • + Vận đơn tới chậm (Stale B/L)
    • + Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party B/L)
    5/ Vận đơn sử dụng trong vận tải đa phương thức

    6/ Vận đơn của người giao nhận (House Bill of Lading – HBL) …


    TRỤ SỞ CHÍNH
    Địa chỉ:| 36B Út Tịch, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM
    Hotline nội địa:| 0916 066 264 (A Luật)
    Tổng đài:| 1900 545 549
    Email:| [email protected]
     

Chia sẻ trang này